Giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài

Giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài

Giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài - Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Chúng tôi BCCGroup® là tổng công ty Luật chuyên về tư vấn pháp luật Đầu tư cho nhà đầu tư Nước ngoài, với kinh nghiệm trong ngành hơn 10 năm, đội ngũ chuyên viên, chuyên gia là các luật gia, luật sư chuyên ngành luật kinh tế thuộc Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên về tư vấn và thực hiện các thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam.

A. Nhà đầu tư nước ngoài xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư)

1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn với Nhà đầu tư Việt Nam, hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Hay còn gọi là thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức), tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên . Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức), tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên HOẶC Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức) và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

3. Nhà đầu tư trong nước có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên (trường hợp chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài, chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài, bán cổ phần cho người nước ngoài).

4. Tổ chức Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (100% vốn nước ngoài) góp vốn với nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế mới (thành lập công ty con).

B. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ :

1. Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: Đối với thành lập tổ chức kinh tế lần đầu

- Văn bản đề nghị thưc hiện dự án đầu tư

- Pháp lý của nhà đầu tư :

  • Nhà đầu tư cá nhân : Hộ chiếu
  • Nhà đầu tư là tổ chức : Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý

- Đề xuất dự án đầu tư

- Năng lực tài chính của nhà đầu tư:

  • Nhà đầu tư cá nhân : phải có ngân hàng xác nhận số tiền đầu tư
  • Nhà đầu tư là tổ chức: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất và phải có ngân hàng xác nhận số tiền đầu tư

- Hợp đồng thuê địa điểm đầu tư

- Giải trình về công nghệ (nếu có công nghệ chuyển giao)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) : trường hợp liên doanh giữa Việt Nam và nước Ngoài

2. Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư : Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn góp cho người nước ngoài, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài

- Văn bản đề nghị thưc hiện dự án đầu tư

- Pháp lý của nhà đầu tư :

  • Nhà đầu tư cá nhân : Hộ chiếu
  • Nhà đầu tư là tổ chức : Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý

- Đề xuất dự án đầu tư : Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư.

- Năng lực tài chính của nhà đầu tư:

  • Nhà đầu tư cá nhân : Không cần
  • Nhà đầu tư là tổ chức: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất và phải có ngân hàng xác nhận số tiền đầu tư

- Hợp đồng thuê địa điểm đầu tư

- Giải trình về công nghệ (nếu có công nghệ chuyển giao)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) : trường hợp liên doanh giữa Việt Nam và nước Ngoài

C. Thời gian hoàn thành: 15 ngày làm việc

VÌ SỰ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BẠN - HÃY LIÊN LẠC NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

HOTLINE

LS NGÀN 0913 100 223 / 0913 553 776

giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài, xin giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài, xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoai

CHÚNG TÔI LÀM VIỆC BẰNG CẢ LƯƠNG TÂM VÀ TRÍ TUỆ - CAM KẾT 4 CHỮ: "LÀM NHƯ ĐÃ NÓI"

 

CAM KẾT:

  • 100% nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Không chính xác không lấy tiền.
  • Không phát sinh chi phí
  • Đầy đủ và đúng giấy tờ khi bàn giao và đúng quy định pháp luật.
  • Tư vấn miễn phí trong quá trình hoạt động kinh doanh